fbpx

Bảng Giá Thuế Đất Nha Trang Khánh Hòa Cập Nhật Mới Nhất

0

UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ngày 18/02/2020. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Bảng giá thuế đất Nha Trang Khánh Hòa giai đoạn 2021-2024.

giá thuế đất nha trang khánh hòa
giá thuế đất nha trang khánh hòa

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2022-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

(Ban hành kèm theo Quyết định số04/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2022 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

QUY ĐỊNH KHU VỰC, VỊ TRÍ, LOẠI ĐƯỜNG

Điều 3. Phân loại xã và đô thị

1. Quy định hai loại xã tại nông thôn theo địa bàn, mỗi xã có các đặc điểm cơ bản như sau:

a) Xã đồng bằng: theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; là xã có địa hình thấp; tương đối bằng phẳng và có độ cao ngang với mặt nước biển; mật độ dân số đông; kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa thuận lợi hơn trung du; miền núi.

b) Xã miền núi: theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; là nơi có địa hình cao hơn xã đồng bằng, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp; mật độ dân số thấp; kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn đồng bằ

Xã miền núi được xác định theo các đặc điểm; quy định tại điểm này và hướng dẫn của Ủy ban dân tộc.

Do đặc điểm địa hình, địa mạo; mật độ dân số và điều kiện kết cấu hạ tầng; sản xuất, lưu thông hàng hóa; tại Bảng giá đất của tỉnh còn quy định về thôn miền núi trong xã đồng bằng khi có tính chất và điều kiện tương đương theo quy định về xã miền núi.

c) Danh mục các xã đồng bằng; xã miền núi và thôn miền núi trong xã đồng bằng được quy định tại Phụ lục 1.

2. Đô thị: theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm thành phố; thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị;

Đô thị được phân thành 6 loại bao gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I; đô thị loại II, đô thị loại III; đô thị loại IV, đô thị loại V theo quy định của pháp luật. Đối với thị trấn chưa được xếp loại đô thị thì xếp vào đô thị loại V;

Tại tỉnh Khánh Hòa, đô thị được phân thành 5 loại bao gồm: đô thị loại I; đô thị loại II, đô thị loại III; đô thị loại IV, đô thị loại V theo quy định của pháp luật. Đối với xã được công nhận là đô thị loại V thì xếp vào đô thị loại V;

Tại Bảng giá đất này quy định bao gồm các xã, phường; thị trấn trên địa bàn tỉnh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định; công nhận và xếp loại đô thị.

Điều 4. Các quy định về nhóm đất nông nghiệp

1. Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại sau: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất; đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ; đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

2. Nhóm đất nông nghiệp được quy định hai (02); vị trí theo địa giới hành chính của xã đồng bằng hoặc xã miền núi, cụ thể:

+ Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khoảng cách tính từ mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường quốc lộ; tỉnh lộ, hương lộ, liên xã; liên thôn trong phạm vi 200m. Trường hợp thửa đất chỉ có một phần đất nằm trong phạm vi 200m thì cả thửa đất đó được tính theo vị trí 1. Ngoài ra vị trí 1 còn áp dụng cho các trường hợp sau:

– Các thửa đất trồng cây hàng năm ngoài phạm vi 200m canh tác 02 vụ lúa/năm;

– Các thửa đất làm muối cách mép đường (nếu đường chưa có lề); hoặc lề trong của đường nội đồng không quá 100m và đường nội đồng có chiều rộng từ 6m trở lên.

+ Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất còn lại.

2. Bảng giá đất của tỉnh KHÁNH HÒA có hiệu lực đến bao giờ?

Căn cứ khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013; bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ. Hiện nay KHÁNH HÒA đã ban hành bảng giá đất mới; áp dụng từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2024.

3. Bảng khung tính giá đất của tỉnh KHÁNH HÒA dùng để làm gì?

Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013 quy định bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau:

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình; cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình; cá nhân.

– Tính thuế sử dụng đất.

– Tính phí và lệ phí trong quản lý; sử dụng đất đai.

– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

– Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

4. Hướng dẫn tra cứu giá đất tại KHÁNH HÒA và các lưu ý

– Bước 1: Tải bảng khung tính giá đất được đính kèm theo bài viết này

– Bước 2: Xác định vị trí đất cần tra cứu (theo sổ đỏ, theo bản đồ thửa đất…)

– Bước 3: Xác định giá đất theo bảng khung giá đất đã tải

Theo bảng giá các loại đất tại tỉnh Khánh Hòa; áp dụng từ ngày 1/1/2020 đến 31/12/2024; có mức giá cao nhất là 27.000.000 đồng/m2 thuộc địa bàn thành phố Nha Trang.
Giá đất Khánh Hòa cao nhất 27 triệu đồng/m2
Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được ban hành theo Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Bảng giá đất Khánh Hòa này được áp dụng trong giai đoạn 2020-2024, cụ thể:

Giá thuế đất Nha Trang. Đối với đất ở tại đô thị

– Tại TP Nha Trang hiện có mức giá cao nhất 27 triệu đồng/m2; tối thiểu 400.000 đồng/m2; TP Cam Ranh cao nhất 3,9 triệu đồng/m2; thấp nhất 299.000 đồng/m2; thị xã Ninh Hòa cao nhất 3,9 triệu đồng/m2; thấp nhất 156.000 đồng/m2.

– Ở các huyện như Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, Khánh Sơn; Khánh Vĩnh có mức giá cao nhất dao động từ 429.000 đồng/ m2 đến 3,38 triệu đồng/ m2 và thấp nhất từ 78.000 đồng/ m2 đến 169.000 đồng/ m2.

XEM CHI TIẾT BẢNG GIÁ ĐẤT KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2020-2024 TẠI ĐÂY. (xem tham khảo)

Giá thuế đất Nha Trang. Đối với đất thương mại và dịch vụ

– Giá đất thương mại dịch vụ được xác định theo vị trí; loại đường, hệ số như xác định giá đất ở và bằng 80% giá đất ở cùng vị trí nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định.

– Như vậy, giá đất thương mại dịch vụ cao nhất tại đô thị trên địa bàn TP Nha Trang; và TP Cam Ranh lần lượt là 21,6 triệu đồng/ m2 và 3,12 triệu đồng/ m2.

Bảng giá thuế đất Nha Trang Khánh Hòa giai đoạn 2021-2024

Đất ở tại TP Nha Trang có mức giá cao nhất là 27 triệu đồng/m2. 

Bảng giá đất Khánh Hòa áp dụng trong trường hợp nào?

Giá các loại đất theo khung nhà nước được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp sau:

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình; cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

– Tính thuế sử dụng đất.

– Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

– Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Giá thuế đất Nha Trang. Hệ số điều chỉnh giá đất Khánh Hòa năm 2021

Ngày 31/12/2020, UBND tỉnh Khánh Hòa đã ký Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND; về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2021 (hệ số K).

Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng; điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất. Người sử dụng đất thuộc các đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định. Tổ chức; cá nhân khác có liên quan trong việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất.

Theo đó, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021-2024 được quy định cụ thể như sau:

– Đất nông nghiệp thuộc địa bàn các phường; thị trấn có hệ số điều chỉnh từ 1,1 đến 1,6; đất nông nghiệp thuộc địa bàn các xã dao động từ 1,1 đến 1,3.

– Đất phi nông nghiệp (đất ở) hệ số K năm 2021 dao động từ 1,2 đến 3 tại khu vực đô thị và từ 1 đến 2 tại khu vực nông thôn (bao gồm đất thuộc khu dân cư; khu đô thị nằm trên địa bàn xã, đất ven trục giao thông chính).

– Đất thương mại dịch vụ tại đô thị có hệ số K ở mức 1,0 – 2,4; đất thương mại dịch vụ tại nông thôn (bao gồm đất thuộc khu dân cư; khu đô thị nằm trên địa bàn xã, đất ven trục giao thông chính); dao động ở mức 1,0 – 1,6.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị có hệ số K từ 1,0 – 2,4; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn hệ số K dao động từ 1,0 – 1,6.

– Riêng đất thương mại dịch vụ trong khu công nghiệp; cụm công nghiệp; Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh; Khu kinh tế Vân Phong có hệ số K bằng 1.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/1. Hệ số điều chỉnh giá Khánh Hòa năm 2021 được áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12/2021.

Để lựa chọn cho mình những khu vực giá đầu tư và pháp lý rõ ràng; Quý khách hàng và Quý nhà đầu tư vui lòng để lại thông tin hoặc gọi HOTLINE Paradise. Trân trọng!

Công ty TNHH Đầu Tư Và Phát Triển Bất Động Sản Paradise: Chuyên Tư vấn – Mua bán – Ký gửi (Căn hộ – Đất nền – Nhà phố) thị trường tỉnh Khánh Hòa.

Địa chỉ: 19B2 Hát Giang, Phước Hòa, Nha Trang, Khánh Hòa.

Mua bán – Tư vấn – Ký gửi nhà đất || Hotline: 0905.366.008 Mr Cường

BatdongsanParadise theo sotainguyen

0/5 (0 Reviews)
Bình Luận
Loading...